Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Nga mùa giải 2024/25

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Nga mùa 2024-2025

BXH chung BXH sân nhà BXH sân khách
# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 FC Krasnodar 22 44 2
2 Zenit St. Petersburg 22 44 2
3 Spartak Moscow 22 41 1.86
4 Dynamo Moscow 22 48 2.18
5 CSKA Moscow 22 33 1.5
6 Lokomotiv Moscow 22 38 1.73
7 Rostov FK 22 35 1.59
8 Rubin Kazan 22 29 1.32
9 Akron Togliatti 22 28 1.27
10 Khimki 22 26 1.18
11 Krylya Sovetov 22 25 1.14
12 FK Makhachkala 22 16 0.73
13 Terek Grozny 22 20 0.91
14 FK Nizhny Novgorod 23 18 0.78
15 Gazovik Orenburg 23 21 0.91
16 Fakel 22 11 0.5

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Nga 2024-2025 (sân nhà)

# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 Spartak Moscow 12 28 2.33
2 Dynamo Moscow 11 29 2.64
3 Lokomotiv Moscow 11 19 1.73
4 FC Krasnodar 11 22 2
5 Zenit St. Petersburg 11 20 1.82
6 Rostov FK 12 21 1.75
7 CSKA Moscow 11 18 1.64
8 Rubin Kazan 11 14 1.27
9 Khimki 11 14 1.27
10 FK Makhachkala 11 12 1.09
11 Krylya Sovetov 11 15 1.36
12 Terek Grozny 12 12 1
13 Gazovik Orenburg 11 14 1.27
14 Akron Togliatti 10 14 1.4
15 Fakel 10 4 0.4
16 FK Nizhny Novgorod 11 8 0.73

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Nga 2024-2025 (sân khách)

# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 Zenit St. Petersburg 11 24 2.18
2 FC Krasnodar 11 22 2
3 CSKA Moscow 11 15 1.36
4 Dynamo Moscow 11 19 1.73
5 Spartak Moscow 10 13 1.3
6 Lokomotiv Moscow 11 19 1.73
7 Rubin Kazan 11 15 1.36
8 Akron Togliatti 12 14 1.17
9 Rostov FK 10 14 1.4
10 FK Nizhny Novgorod 12 10 0.83
11 Krylya Sovetov 11 10 0.91
12 Khimki 11 12 1.09
13 FK Makhachkala 11 4 0.36
14 Terek Grozny 10 8 0.8
15 Fakel 12 7 0.58
16 Gazovik Orenburg 12 7 0.58
Cập nhật:
Tên giải đấu VĐQG Nga
Tên khác
Tên Tiếng Anh Russia Premier League
Ảnh / Logo
Mùa giải hiện tại 2024-2025
Mùa giải bắt đầu ngày
Mùa giải kết thúc ngày
Vòng đấu hiện tại 23
Thuộc Liên Đoàn
Ngày thành lập
Số lượng đội bóng (CLB)

Giải bóng đá Ngoại hạng Nga

Giải bóng đá Ngoại hạng Nga (Russian Premier League – RPL; tiếng Nga: Российская премьер-лига; РПЛ) (Russian Premier Liga) là giải đấu ở hạng cao nhất của bóng đá Nga. Giải được thành lập vào năm 2001 với tên Russian Football Premier League (RFPL; tiếng Nga: Российская футбольная премьер-лига; РФПЛ) và được đổi tên như hiện tại vào năm 2018. Từ năm 1992 đến năm 2001, cấp cao nhất của hệ thống giải bóng đá Nga là Russian Football Championship (tiếng Nga: Чемпионат России по футболу, Chempionat Rossii po Futbolu). Có 16 câu lạc bộ tham dự giải đấu. Ba đội đứng đầu mỗi mùa giải sẽ giành suất tham dự UEFA Champions League (Cúp C1 Châu Âu) và hai đội đứng ở vị trí thứ 4, 5 sẽ dự UEFA Europa League (Cúp C2 Châu Âu). Hai đội đứng cuối bảng sẽ phải xuống chơi ở giải bóng đá quốc gia Nga (Russian National Football League).

Giải ngoại hạng Nga kế tục Top Division, giải đấu do Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Nga điều hành. Việc ra đời Giải ngoại hạng được cho là đem đến cho các câu lạc bộ mức độ độc lập lớn hơn. Giải đấu hiện tại mang tên Tinkoff Russian Premier League (tiếng Nga: Тинькофф Российская Премьер-Лига) vì lý do nhà tài trợ.

Kể từ mùa giải đầu tiên năm 2002, CSKA Moskva (6 lần), Zenit Saint Petersburg (6 lần), Lokomotiv Moscow (3 lần), Rubin Kazan (2 lần) và Spartak Moskva (1 lần) là những đội đã giành được chức vô địch. Zenit Saint Petersburg hiện đang là đội đương kim vô địch của giải đấu.